PHÂN LOẠI công trình xây dựng dựa vào đâu?

Dựa vào công năng sử dụng và phân cấp mà có thể phân loại công trình xây dựng thành nhiều dạng khác nhau. Vậy có những loại công trình, cấp công trình nào và tiêu chuẩn phân loại chúng như thế nào?

 Phân loại công trình sử dụng dựa vào quy định của chính phủ

 Phân loại công trình sử dụng dựa vào quy định của chính phủ

Phân loại các công trình xây dựng

Quy định tại điều 5 luật xây dựng 2014, loại công trình được xác định theo công năng sử dụng và cấp công trình được xác định theo quy mô, mục đích, thời hạn và yêu cầu kỹ thuật của từng loại công trình.

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Dựa vào công năng sử dụng và các cấp mà phân loại công trình xây dựng. Công trình xây dựng được phân theo các loại sau:

  • Công trình dân dụng;
  • Công trình công nghiệp;
  • Công trình giao thông;
  • Công trình nông nghiệp và phát triển nông nghiệp;
  • Công trình kỹ thuật hạ tầng;

Phân loại công trình xây dựng theo nghị định quản lý chất lượng và bảo trì công trình

Phân loại công trình xây dựng theo nghị định quản lý chất lượng và bảo trì công trình

Với công trình không được được phân loại thì Bộ xây dựng sẽ kết hợp xác định loại công trình đó. Nếu một dự án đầu tư có nhiều hạng mục xây dựng và công năng khác nhau thì có nhiều loại công trình khác nhau. 

Phân cấp công trình xây dựng

Ý nghĩa phân cấp công trình xây dựng

Phân cấp công trình thể hiện tầm quan trọng về mức độ an toàn về người và tài sản, mặt kinh tế khai thác sử dụng suốt quá trình công trình đó hoạt động. Phân cấp quản lý công trình bao gồm các hoạt động: 

  • Quản lý phân hạng các công trình có đủ điều kiện để tham gia xây dựng hay không?
  • Quản lý chi phí đầu tư và hợp đồng lao động;
  • Xác định thẩm quyền cấp phép, trách nhiệm thiết kế, trách nhiệm nghiệm thu của các cơ quan chuyên môn;
  • Yêu cầu cấp công trình lập bước và chỉ dẫn thiết kế;
  • Quy định về phân cấp và giải quyết sự cố, thời hạn bảo hành và quản lý bảo trì công trình xây dựng;

Quy định tiêu chuẩn phân cấp công trình xây dựng

Theo nguyên tắc tại Điều 2 thông tư Bộ xây dựng về phân cấp xây dựng 2016, cấp công trình xây dựng được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí:

“ Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:

  • a) Quy mô công suất, tầm quan trọng: áp dụng cho từng công trình hoặc dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình quy định tại Khoản 3 Điều này được xác định theo Phụ lục 1 Thông tư này. Trường hợp công trình không có tên trong Phụ lục 1 Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại Điểm b Khoản này.
  • b) Loại và quy mô kết cấu: áp dụng cho từng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo Phụ lục 2 Thông tư này.”

Các loại công trình xây dựng

Các loại công trình xây dựng

Phân cấp công trình quan trọng dựa vào mức độ ảnh hưởng của công trình đó đến cộng đồng, tài sản và con người khi có sự cố xảy ra. Và lớn hơn hết là ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế xã hội. Cấp công trình được xác định dựa vào các yêu cầu:

  • Công trình xây dựng gồm những cấp nào?
  • Tuổi thọ của công trình trong suốt quá trình sử dụng đã chịu được những tác động xung quanh;
  • Độ an toàn cho người và của, giới hạn chịu được lửa khi xảy ra hỏa hoạn;

Mỗi công trình sẽ có tiêu chí phân cấp khác nhau theo nhóm chỉ số, công trình thẩm định dựa trên tiêu chí nhóm nào thì công trình ở cấp đó.

Phân loại công trình dân dụng

Dựa vào công năng và mục đích sử dụng mà hình thành phân loại công trình dân dụng : công trình y tế, công trình giáo dục, công trình văn hóa, công trình thương mại dịch vụ, công trình thể thao, nhà ga, công trình thông tin liên lạc,… 

Công trình dân dụng bao gồm công trình nhỏ và cả các công trình theo cấp bậc. Đây là các công trình công cộng được xây dựng ngân sách nhà nước. Các công trình thường được chính quyền đầu tư xây dựng vì lợi ích chung của cộng đồng. Những công trình này vẫn có thể được doanh nghiệp đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà nước.

  • Công trình văn hóa: các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, tượng đài ngoài trời; trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hóa tập trung đông người khác; biển quảng cáo độc lập;
  • Công trình y tế: bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương; trạm y tế, nhà hộ sinh; các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực; bệnh viện đa khoa; cơ sở phòng chống dịch bệnh; các cơ sở y tế khác; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão;  
  • Công trình giáo dục: trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường nghiệp vụ; trường phổ thông các cấp; nhà trẻ, trường mẫu giáo; 
  • Trụ sở cơ quan nhà nước: Nhà làm việc Chính phủ, Chủ tịch nước, trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp;
  • Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc: trung tâm thương mại, siêu thị; chợ; khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin; cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp;
  • Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo,chùa, nhà thờ, nhà nguyện,tượng đài và những công trình tương tự của các tổ chức tôn giáo; Công trình tín ngưỡng: Đình, đền,  từ đường, nhà thờ họ, miếu và những công trình tương tự khác;
  • Công trình thể thao:  công trình thể thao trong nhà, công trình thể thao ngoài trời;
  • Nhà ga: đường sắt; bến xe ô tô; hàng không, đường thủy;cáp treo vận chuyển người;

Niên hạn sử dụng công trình xây dựng

Niên hạn sử dụng công trình xây dựng dựa trên độ bền vững của công trình. Thời hạn sử dụng công trình được xác định dựa trên nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. Công trình được đưa vào sử dụng âu hay không dựa vào vật liệu xây dựng, kỹ thuật thi công do chủ đầu tư quyết định khi xác định thiết kế thi công xây dựng.

 Niên hạn sử dụng của các bậc công trình được quy định như sau:

  •  Bậc I: Niên hạn sử dụng trên 100 năm
  •  Bậc II: Niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm.
  •  Bậc III: Niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm.
  •  Bậc IV: Niên hạn sử dụng dưới 20 năm.

Niên hạn sử dụng chung cư

Niên hạn sử dụng chung cư

Với mỗi dự án xây dựng, tuổi thọ của công trình đã được xác định trong dự án đầu tư theo quy định của Luật xây dựng. Công trình nhà nước hoặc tổ chức có quy trình rõ ràng và tiêu chuẩn chất lượng thì tuổi  thọ của công trình được đảm bảo. Riêng nhà tư nhân, vì lý do công tác quản lý không chặt chẽ nên chất lượng thi công là vấn đề cần chú ý để không ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình.